Forum KT37-DAV

Diễn đàn của sinh viên khoa Kinh tế Quốc tế - Học viện Ngoại giao
 
Trang ChínhTrang Chính  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  

Share | 
 

 BT Vĩ mô thầy Phong lấy từ KT36 đây

Go down 
Tác giảThông điệp
Ms.Smile

avatar

Tổng số bài gửi : 14
Join date : 25/10/2010
Age : 25
Đến từ : KT37C

Bài gửiTiêu đề: BT Vĩ mô thầy Phong lấy từ KT36 đây   14/1/2011, 1:13 am

1. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế:
a. Là không cần thiết vì thị trường tự điều tiết nền kinh tế
b. Hướng nền kinh tế đạt tới điểm cân bằng chung
c. Thực hiện chức năng công bằng
d. Thực hiện chức năng ổn định
e. Có nội dung như trong b, c và d
2. Một nền kinh tế được coi là hiệu quả khi:
a. Các kết hợp sản xuất của nền kinh tế nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Khi có sự cân bằng cung cầu trên thị trường các yếu tố sản xuất
c. Không thể tăng sản lượng của một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác
d. Có sự can thiệp của chính phủ
e. Thoả mãn các điều kiện có nội dung như trong a và c
3. Trong các mục tiêu kinh tế vĩ mô:
a. Mục tiêu sản lượng và mục tiêu kinh tế đối ngoại có quan hệ cùng chiều
b. Mục tiêu sản lượng và mục tiêu kiềm chế lạm phát có quan hệ cùng chiều
c. Mục tiêu việc làm và mục phân phối công bằng có quan hệ ngược chiều
d. Mục tiêu lạm phát và mục tiêu việc làm có mối quan hệ với nhau.
4. Chính sách tài khoá:
a. Nhằm điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của chính phủ để đạt được mức sản lượng tiềm năng
b. Nhằm tác động tới đầu tư tư nhân
c. Bao gồm hai công cụ chủ yếu là chi tiêu chính phủ và lãi suất
d. Nhằm tăng thu nhập cho người lao động
e. Có nội dung như trong a và c
5. Nền kinh tế chỉ sản xuất gạo, dầu và máy bay:
a. Giá bán lẻ của gạo và dầu được dùng để tính chỉ số giá tiêu dùng CPI
b. Giá gạo, dầu và máy bay được dùng để tính chỉ số giá sản xuất PPI
c. Giá bán lẻ của gạo, dầu và máy bay được dùng để tính chỉ số giá tiêu dùng CPI
d. Cả a, b và c đều đúng
e. Không câu nào đúng
6. Xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên:
a. Phụ thuộc vào thu nhập
b. Ảnh hưởng tới số nhân chi tiêu
c. Ảnh hưởng đến sản lượng của nền kinh tế
d. Cả a, b, c và d đều đúng
7. Khi tăng thuế hoặc giảm chi tiêu chính phủ cùng một lượng như nhau:
a. Sản lượng sẽ cùng giảm đi một lượng bằng nhau
b. Săn lượng sẽ tăng lên một lượng bằng nhau
c. Sản lượng giảm đi do tăng thuế lớn hơn sản lượng giảm đi do giảm chi tiêu chính phủ
d. Sản lượng giảm đi do giảm chi tiêu chính phủ lớn hơn sản lượng giảm đi do tăng thuế
8. Mô hình đường IS-LM:
a. Là mô hình trong đó giao điểm của đường IS và LM là điểm cân bằng chung của nền kinh tế
b. Là mô hình mà trong đó sản lượng tăng khi lãi suất tăng.
c. Là mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa sản lượng và cầu tiền
d. Là mô hình mà trong đó sản lượng tăng khi cung tiền tăng
e. Có nội dung như trong a, b, c và d
9. Nếu chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế cùng một lượng như nhau:
a. Sản lượng tăng thêm do tăng chi tiêu lớn hơn sản lượng tăng thêm do giảm thuế;
b. Sản lượng tăng thêm do tăng chi tiêu bằng sản lượng tăng thêm do giảm thuế;
c. Sản lượng tăng thêm do tăng chi tiêu nhỏ hơn sản lượng tăng thêm do giảm thuế;
d. Sản lượng tăng thêm do tăng chi tiêu bằng sản lượng tăng thêm do giảm thuế nhân với xu hướng tiêu dùng cận biên .
10. Cho phương trình đường LM: i = 0,02Y – M/10, nếu ngân hàng trung ương tăng cung tiền ∆M = 1 tỷ và lãi suất chưa kịp phản ứng với cung tiền tăng, khi đó:
a. Sản lượng sẽ tăng 50 tỷ; b. Sản lượng sẽ tăng 5 tỷ; c. Sản lượng sẽ tăng 10 tỷ; d. Sản lượng sẽ tăng 8 tỷ
11. Theo Học thuyết số lượng tiền tệ:
a. Tăng cung tiền sẽ làm cho mức giá tăng lên theo cùng một tỷ lệ, các yếu tố khác không đổi;
b. Tăng cung tiền sẽ làm cho GNP thực tế tăng lên theo cùng một tỷ lệ, các yếu tố khác không đổi;
c. Tăng cầu tiền sẽ làm cho mức giá tăng lên theo cùng một tỷ lệ, các yếu tố khác không đổi;
d. Tăng cung tiền sẽ làm cho GDP thực tế tăng lên theo cùng một tỷ lệ, các yếu tố khác không đổi
12. Điều gì sau đây không làm tăng thu nhập/lao động:
a. Tăng vốn, các yếu tố khác không đổi;
b. Vốn tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng cung lao động, các yếu tố khác không đổi;
c. Vốn và cung lao động tăng lên với cùng một tốc độ, các yếu tố khác không đổi;
d. Năng suất lao động tăng, các yếu tố khác không đổi
13. Với c là xu hướng tiêu dùng cận biên, nếu chính phủ tăng thuế ∆T hoặc giảm chi tiêu c*∆T:
a. Sản lượng giảm đi do giảm chi tiêu lớn hơn sản lượng giảm đi do tăng thuế;
b. Sản lượng giảm đi do giảm chi tiêu nhỏ hơn sản lượng giảm đi do tăng thuế;
c. Sản lượng giảm đi do giảm chi tiêu bằng sản lượng giảm đi do tăng thuế;
d. Sản lượng giảm đi do giảm chi tiêu bằng sản lượng giảm đi do tăng thuế nhân với c
14. Cho phương trình đường LM: i = 0,05Y – M/5, nếu ngân hàng trung ương tăng cung tiền ∆M = 800 triệu, lãi xuất giảm đi 1%, khi đó:
a. Sản lượng tăng thêm nhỏ hơn 4 tỷ;
b. Sản lượng sẽ tăng 3,5 tỷ;
c. Sản lượng sẽ tăng 3,2 tỷ;
d. Sản lượng tăng thêm nhỏ hơn 3,2 tỷ
15. Cầu tiền của nền kinh tế:
a. Có quan hệ cùng chiều với thu nhập, quan hệ cùng chiều với lãi suất;
b. Có quan hệ ngược chiều với thu nhập, quan hệ cùng chiều với lãi suất;
c. Có quan hệ cùng chiều với thu nhập, quan hệ ngược chiều với lãi suất;
d. Có quan hệ ngược chiều với thu nhập, quan hệ ngược chiều với lãi suất
16. Khi cung lao động không đổi, tình trạng tăng trưởng ổn định – steady state - đạt được nếu:
a. Tiết kiệm/lao động bằng 0;
b. Khấu hao đầu tư/lao động lớn hơn tiết kiệm trên lao động;
c. Tiết kiệm/lao động bằng khấu hao đầu tư/lao động;
d. Tiết kiệm/lao động lớn hơn khấu hao đầu tư/lao động
17. GDP hiện tại là 40 tỷ, xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8, để đạt mức tăng trưởng 5%, chính phủ sẽ:
a. Tăng thuế 500 triệu hoặc giảm chi tiêu 400 triệu;
b. Giảm thuế 500 triệu hoặc tăng chi tiêu 400 triệu;
c. Giảm thuế 400 triệu hoặc tăng chi tiêu 500 triệu;
d. Tăng thuế 400 triệu hoặc giảm chi tiêu 500 triệu
18. Cho phương trình đường LM: i = 0,025Y – M/16, nếu ngân hàng trung ương giảm cung tiền ∆M = 900 triệu và lãi suất chưa kịp phản ứng với việc cung tiền giảm, khi đó:
a. Sản lượng sẽ giảm 3,6 tỷ;
b. Sản lượng sẽ giảm 2,7 tỷ;
c. Sản lượng sẽ giảm 3 tỷ;
d. Sản lượng sẽ giảm 2,25 tỷ
19. Phương trình “Học thuyết số lượng tiền tệ” cho biết:
a. Tăng cung tiền làm tăng mức giá trong ngắn hạn;
b. Tăng cầu tiền làm tăng tốc độ chu chuyển của tiền;
c. Giảm cầu tiền sẽ làm tăng lạm phát;
d. Giảm cầu tiền làm tăng sản lượng trong ngắn hạn
20. Tốc độ tăng trưởng lao động cao hơn sẽ:
a. Không có tác động đối với tỷ lệ vốn/lao động của tình trạng tăng trưởng ổn định;
b. Làm tăng tỷ lệ vốn/lao động của tình trạng tăng trưởng ổn định; c. Làm giảm tỷ lệ vốn/lao động của tình trạng tăng trưởng ổn định; d. Tăng thu nhập/lao động tại tình trạng tăng trưởng ổn định
21. Trong điều kiện xảy ra hiện tượng thoái lui đầu tư, xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,5, b = 5 là độ nhạy cảm của đầu tư theo lãi suất, lãi suất lúc đầu là 0,2. Sau khi chính phủ tăng chi tiêu 2 tỷ, lãi suất tăng lên 0,3, khi đó mức tăng sản lượng thực tế sẽ là:
a. 3,5 tỷ;
b. 4 tỷ;
c. 3 tỷ;
d. 5 tỷ
22. Cho phương trình đường LM: i = 0,04Y – M/1,25, nếu ngân hàng trung ương giảm cung tiền ∆M = 1,2 tỷ, lãi tăng thêm 1%, khi đó:
a. Sản lượng sẽ giảm 36 tỷ;
b. Sản lượng sẽ giảm 12 tỷ;
c. Sản lượng giảm đi nhỏ hơn 27 tỷ;
d. Sản lượng giảm đi nhỏ hơn 24 tỷ
23. Ý nghĩa của Học thuyết số lượng tiền tệ:
a. Nhằm điều chỉnh mức lạm phát của nền kinh tế;
b. Đưa ra chính sách tiền tệ hiệu quả dựa trên những thông tin về cung và cầu tiền;
c. Nhằm tăng sản lượng và duy trì cung tiền trong nền kinh tế;
d. Nhằm duy trì tốc độ chu chuyển tiền
24. Nội dung nào sau đây không đúng:
a. Sản lượng giảm khi cung lao động giảm, các yếu tố khác không đổi;
b. Thu nhập/lao động tăng khi tỷ lệ vốn/lao động tăng, các yếu tố khác không đổi;
c. Khi cung lao động tăng, công nghệ không thay đổi, tình trạng tăng trưởng ổn định đạt được khi tiết kiệm/lao động bằng khấu hao đầu tư/lao động;
d. Thu nhập/lao động tăng khi có tăng trưởng năng suất lao động, các yếu tố khác không đổi


B. Bài tập
1. Dùng mô hình IS-LM, trình bày bằng đồ thị tác động của việc chính phủ tăng cung tiền tới lãi suất và sản lượng.
2. Dùng mô hình IS-LM, trình bày bằng đồ thị tác động của việc chính phủ giảm cung tiền tới lãi suất và sản lượng.
3. Dùng mô hình IS-LM, trình bày bằng đồ thị tác động của việc chính phủ tăng thuế doanh thu tới lãi suất và sản lượng.
4. Dùng mô hình IS-LM, trình bày bằng đồ thị tác động của việc chính phủ giảm thuế doanh thu tới lãi suất và sản lượng.
5. Dùng mô hình IS-LM, trình bày bằng đồ thị tác động của việc chính phủ tăng chi tiêu tới lãi suất và sản lượng.
6. Dùng mô hình IS-LM, trình bày bằng đồ thị tác động của việc chính phủ giảm chi tiêu tới lãi suất và sản lượng.
7. Cho hàm sản xuất : . Khi cố định A = 5, K = 16: a. Tính sản lượng tiềm năng khi L = 9; b. Tính năng xuất cận biên của lao động khi L tăng từ 4 lên 5; c. Bằng cách thay đổi L, chứng tỏ rằng khi L tăng lên, sản lượng tăng nhưng năng suất cận biên của lao động giảm
8. Cho: ; a. Xu hướng tiết kiệm cận biên là bao nhiêu?; b. Tính sản lượng cân bằng; c. Sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào khi đầu tư giảm từ 70 xuống 50?
9. Cho C = 70 + 0,6(Y – tY - Tx), t = 0, Tx = 50, G = 80, I = 160 – 5i
a. Tìm phương trình đường IS; b. Đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào nếu: (1) chi tiêu chính phủ tăng thêm 20, (2) thuế doanh thu tăng thêm 20, (3) cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng thêm 20? c. Đường IS sẽ dịch chuyển thế nào nếu chi tiêu chính phủ tăng thêm 15, thuế doanh thu tăng thêm 25?
Trong mô hình hai khu vực, cho C = 100 + 0,8Y, I = 150 – 6i, cung tiền M = 150, phương trình LM: Y = 750 + 20i, (Y = M/k + hi/k), phương trình IS: Y = 1250 – 30i, phương trình cầu tiền: L = 0,2Y – 4i.
a. Tính Y, i và cầu tiền tại điểm cân bằng; b. Tính C và I; c. Tính k, xác định phương trình LM mới, sản lượng và lãi suất cân bằng khi cung tiền M tăng từ 150 lên 170
10. Cho C = 55 + 0,75(Y – tY - Tx), t = 0,2, Tx = 20, G = 90, I = 150 – 5i
a. Tìm phương trình đường IS; b. Đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào nếu: (1) chi tiêu chính phủ tăng thêm 20, (2) thuế doanh thu tăng thêm 20, (3) cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng thêm 20? c. Đường IS sẽ dịch chuyển thế nào nếu chi tiêu chính phủ tăng thêm 15, thuế doanh thu tăng thêm 20?
11. Trong mô hình hai khu vực, cho phương trình LM: Y = 750 + 20i, (Y = M/k + hi/k), phương trình IS: Y = 1100 – 15i, C = 100 + 0,8Y, I = 120 – 3i, cung tiền M = 150, phương trình cầu tiền: L = 0,2Y – 4i.
a. Tính Y, i và cầu tiền tại điểm cân bằng; b. Tính C và I; c. Tính k, xác định phương trình LM mới, sản lượng và lãi suất cân bằng khi cung tiền M tăng từ 150 lên 170
12. Cho mô hình tăng trưởng Y = A K0,5L0,5.
a. Tính Y và k khi A = 0,2 và L = 10; b. Tính Y và k khi K tăng 20%, L tăng 10%, các yếu tố khác không đổi; c. Sử dụng Y tìm ra trong a. và b. để tính y tương ứng; d. Từ kết quả trong a. và c. có thể kết luận gì về quan hệ giữa k và Y, y?
13. Cho C = 60 + 0,8(Y – tY - Tx), t = 0,25, Tx = 0, G = 70, I = 150 – 5i
a. Tìm phương trình đường IS; b. Đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào nếu: (1) chi tiêu chính phủ tăng thêm 40, (2) thuế doanh thu tăng thêm 40, (3) cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng thêm 40? c. Đường IS sẽ dịch chuyển thế nào nếu chi tiêu chính phủ tăng thêm 20, thuế doanh thu tăng thêm 25?
14. Cho C = 60 + 0,8(Y – tY - Tx), t = 0,25, Tx = 0, G = 70, I = 150 – 5i
a. Tìm phương trình đường IS; b. Đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào nếu: (1) chi tiêu chính phủ tăng thêm 40, (2) thuế doanh thu tăng thêm 40, (3) cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng thêm 40? c. Đường IS sẽ dịch chuyển thế nào nếu chi tiêu chính phủ tăng thêm 20, thuế doanh thu tăng thêm 25?
15. Trong mô hình hai khu vực, cho phương trình LM: Y = 600 + 35i, (Y = M/k + hi/k), phương trình IS: Y = 1250 – 30i, phương trình cầu tiền L = 0.25Y – 8,75i, C = 100 + 0,8Y, I = 150 – 6i, cung tiền M = 150
a. Tính Y và i tại điểm cân bằng; b. Tính C và I; c. Tính k, xác định phương trình LM mới, sản lượng và lãi suất cân bằng khi cung tiền M tăng từ 150 lên 170
16. Cho mô hình tăng trưởng Y = A K0,5L0,5 với s = 10%, k = 4, y = 4 khi K = 16, L = 4, A = 2.
a. Tính đầu tư ròng/lao động khi d = 0,1 hoặc d = 0,2; b. Tính tỷ lệ vốn/lao động khi d = 0,1 hoặc d = 0,2; c. Tính thu nhập/lao động khi d = 0,1 hoặc d = 0,2; d. Tính tỷ lệ tăng trưởng của vốn/lao động và thu nhập/lao động khi d = 0,1 và d = 0,2.
Chịu khó làm rồi share các bác nhá, thi đến nơi òy ;/
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
loveyou

avatar

Tổng số bài gửi : 8
Join date : 23/11/2010
Age : 25
Đến từ : kt37c

Bài gửiTiêu đề: Re: BT Vĩ mô thầy Phong lấy từ KT36 đây   14/1/2011, 10:29 am

aj bjt cach lam baj 12 va 16 fan tu luan k???share di!
:?:
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
BT Vĩ mô thầy Phong lấy từ KT36 đây
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Kplus ra mắt thêm kênh K+ Phong Cách
» có cách nào đổi phong trong đầu k49?
» cách lắp đặp camera quan sát
» FPT dự kiến năm 2011 phóng vệ tinh đầu tiên
» Truyền hình ANTV sẽ chính thức phát sóng vào 11/12

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Forum KT37-DAV :: Thảo Luận-
Chuyển đến